Tin tức

NẤM VÀ CÁC ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC

NẤM VÀ CÁC ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC

Trong những năm gần đây, sự quan tâm đến sức khỏe con người, dinh dưỡng và phòng chống bệnh tật đã được mở rộng nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm chức năng. Nấm ăn được sử dụng rộng rãi vì có giá trị dinh dưỡng cao và giá trị chữa bệnh như một loại thực phẩm chức năng. Giá trị thị trường của thực phẩm chức năng từ nấm đang phát triển nhanh chóng và ước tính trên 15 tỷ đô la Mỹ (Wasser 2012).

 

 

Một số loại nấm, ngoài tầm quan trọng về mặt dinh dưỡng, đã được quan tâm đặc biệt do các giá trị y học khác nhau của chúng, vì chúng chứa các hợp chất có thể có các đặc tính tăng cường hệ thống miễn dịch. Các hợp chất này bao gồm polysaccharides (β-glucans), polysaccharide-peptide, nucleoside, triterpenoids, tinh bột phức hợp và các chất chuyển hóa khác (Yassin và cộng sự 2003). Ví dụ, L. edodes đã được báo cáo có khả năng chống khối u, các hoạt động hạ huyết áp, hạ cholesterol và kháng khuẩn (Israilides và cộng sự 2008, Wasser 2010a; Rahman và Choudhury 2012). G. lucidum đã được chứng minh là có tác dụng kháng khuẩn và chống lại HIV, trong khi polysaccharide β-glucan và axit ganoderic của nấm này có tác dụng chống ung thư hiệu ứng (Tang và cộng sự 2006; Ramberg và cộng sự 2010; Wasser 2010b). Nấm của các loài Pleurotus đã được báo cáo là có các hoạt động giảm cholesterol, chống viêm và kích thích miễn dịch (Alam et al.2009, 2011; Patel và cộng sự. 2012).

 Nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) là một loại nấm rất quan trọng về mặt y học vì có các ứng dụng chữa bệnh tiềm năng. Các đặc tính y học của nó là do nhiều thành phần quan trọng trong điều trị bao gồm cordycepin, cordymin, polysaccharides, proteoglucans, terpenoids, hợp chất phenolic, steroid và lectin. Các hợp chất này có một một loạt các tác dụng điều trị và có thể hoạt động như một chất miễn dịch điều chỉnh, chống ung thư, kháng virus, chống oxy hóa và chống tác nhân gây viêm (Badalyan, 2012; Villares và cộng sự, 2012). Polysaccharides và cordycepin có trong C. militaris tính chất chống oxy hóa chống viêm, chống khối u, chống di căn, điều hòa miễn dịch (Das và cộng sự , 2010), tác dụng hạ đường huyết, steroidogenic và hypolipidaemic (Wang và cộng sự , 2014). Hoạt động sinh học của nó bao gồm chống khối u (Lee và cộng sự , 2015), chống di căn, điều hòa miễn dịch, chất chống oxy hóa (Ma và cộng sự, 2012), chống viêm, diệt côn trùng, chống vi trùng, giảm bệnh đái tháo đường (Mizuno và cộng sự, 1999), hạ đường huyết (Ma và cộng sự , 2015), chống đặc tính lão hóa, bảo vệ thần kinh và tái tạo (Patel và cộng sự, 2013).

 

 Ngoài hoạt động chống ung thư, C. militaris đang được sử dụng để tăng cường sức khỏe và tuổi thọ nói chung. Người chống các hiệu ứng tăng cường miễn dịch và viêm được mô tả có thể có khả năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị các bệnh khác như viêm khớp, nhiễm HIV và bệnh Crohn. Nấm Đông trùng hạ thảo có thể ăn được và do đó nó có thể trở thành một chất phụ gia thực phẩm hoặc chất bổ sung sẽ đóng vai trò quan trọng vai trò trong việc phòng ngừa và chữa trị các bệnh khác nhau do rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm trùng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Wasser SP. 2012. Modern view on current status, future trends and unsolved problems in studies of medicinal
    mushrooms. In: Petre M, Berovic M (eds.). Mushroom Biotechnology and Bioengineering. Bucharest,
    Romania: Universitatea din Bucuresti, CD Publishing House. pp. 85–99.
  2. Yassin M, Mahajna JA, Wasser SP. 2003. Submerged cultured mycelium extracts of higher Basidiomycetes
    mushrooms selectively inhibit proliferation and induce differentiation of K562 human chronic myelogenous leukemia cells. Int J Med Mushroom 5: 261–276
  3. Israilides C, Kletsas D, Arapoglou D, Philippoussis A, Pratsinis H, Ebringerova A, Hribalova V, Harding
    SE. 2008. In vitro cytostatic and immunomodulatory properties of the medicinal mushroom Lentinula
    edodes. Phytomedicine 15(6–7): 512–519.
  4. Wasser SP. 2010a. Shiitake (Lentinus edodes). In: Coates PM, Betz GM, Blackman MR, Cragg GM, Levine M,
    Moss J, White JD (eds.). Encyclopedia of Dietary Supplements, 2nd edn. New York: Informa Healthcare.
    pp. 719–726.
  5. Rahman T, Choudhury MBK. 2012. Shiitake mushroom: A tool of medicine. Bangladesh J Med Biochem 5(1):24–32.
  6. Tang W, Liu JW, Zhao WM, Wei DZ, Zhong JJ. 2006. Ganoderic acid T from Ganoderma lucidum mycelia
    induces mitochondria mediated apoptosis in lung cancer cells. Life Sci 80(3): 205–211.
    Thompson I, Oyston P, Williamson D. 2010. Potential of the β-glucans to enhance innate resistance to biological agents. Expert Rev 8(3): 339–352.
  7. Ramberg JE, Nelson ED, Sinnott RA. 2010. Immunomodulatory dietary polysaccharides: A systematic review of the literature. Nutr J 9: 1–22.
  8. Patel S, Goyal A. 2012. Recent developments in mushrooms as anticancer therapeutics: A review. 3.
    Biotechnology 2: 1–15.
  9. Badalyan, S. 2012. Medicinal Aspects of edible ectomycorrhizal mushrooms. Springer, Verlag,
    Germany 34: 317-334.
  10. Villares, A., Lafuente, A.G., Guillamón, E. and Ramos, A. 2012. Identification and quantification of ergosterol and phenolic compounds occurring in Tuber spp. truffles. Journal of Food Composition and Analysis 261(2): 177-182.
  11. Das, S.K., Masuda, M., Sakurai,A. and Sakakibara, M. 2010. Medicinal uses of the mushroom Cordyceps
    militaris: current state and prospects. Fitoterapia. 81(8):961-8.
  12. Dong, Y.T.,Meng, Q., Liu, C., Hu, S.,Ma, Y., Liu, Y., Lu, J., Cheng, Y., Wang, D. and Teng, L. 2010. Studies on the anti-diabetic activities of Cordyceps militaris extract in diet-streptozotocin-induced diabetic dprague-dawley rats. Appl. Microbiol. Biotechnol. 72 (6):1152-1156.
  13. Lee, H., Lee, S., Lee, K., Shin, Y.S. A., Kang, H. and Cho, H. 2015. Anti-cancer effect of Cordyceps militaris in human colorectal carcinoma RKO cells via cell cycle arrest and mitochondrial apoptosis. Daru J. Pharmaceutical Sciences 23(1): 35.
  14. Ma, L., Chen, H., Zhang, Y., Zhang, N. and Fu, L. 2012. Chemical modification and antioxidant activities of
    polysaccharide from mushroom Inonotus obliquus. Carbohydrate Polymers. 89 (2):371-378.
  15. Ma, L., Zhang, S. and Du, M. 2015. Cordycepin from Cordyceps militaris prevents hyperglycemia in
    alloxan-induced diabetic mice. J.Nutres. 35 (5): 431-439.
  16. Patel, K.J. and Ingalhalli, R.S .2013. Cordyceps militaris An important medicinal mushroom. Journal of
    Pharmacognosy and Phytochemistry 2(1):315-319.

 

 

 

Khách hàng chấm điểm, đánh giá, nhận xét
0/5
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm Gửi đánh giá của bạn
CTY TNHH Nấm Ngon Việt
CTY TNHH Nấm Ngon Việt
www.namngonviet.vn
  • 75/2/1 Hoàng Bật Đạt, F.15, Q. Tân Bình, HCM
  • 0931444468-0779111166 -0934080539
  • namngonvietvn@gmail.com
  • www.namngonviet.vn
CTY TNHH Nấm Ngon Việt